HÌNH ẢNH TRIỂN KHAI DỰ ÁN - NHÀ MÁY VỮA CÔNG SUẤT 60 TẤN/ GIỜ

Tin tức

HÌNH ẢNH TRIỂN KHAI DỰ ÁN - NHÀ MÁY VỮA CÔNG SUẤT 60 TẤN/ GIỜ

    DÂY CHUYỀN VỮA  KHÔ

    –        1.Thành Phần ( Cát xây dựng  ,Xi măng  ,Phụ  gia )  được sản xuất theo tiêu chuẩn sản xuất theo tiêu chuẩn TCVN 4311:2003.

    –        Cát xây dựng :  Được qua hệ thống sàng lọc ,phân loại ,sấy ( độ sạch & khô đạt tiêu chuẩn  trước khi phối trộn )

    –        Hệ thống bảo quản cát sau khi xử lý & xi măng  ,Phụ gia  chứa riêng biệt  .

    –        Dây chuyền định lượng (trọng lượng ) tỷ lệ  cát và xi măng ,phụ gia  chuyển trong quá trình trộn

    –        Hệ thống điều khiển  cấp liệu  & trộn tự động  ,đảm bảo độ đồng đều ,tiết kiệm thời gian ,năng suất cao

    Ưu Điểm Sản phẩm  : 

    •      Chất lượng vữa đạt yêu cầu ,dễ thi công
    •      Dễ vận chuyển ( vị trí xây xựng phức tạp)
    •     Kiểm soát chất lượng công trình
    •     Môi trường làm việc sạch ,giảm bụi ,tiết kiệm được thời gian

    * TIÊU CHUẨN VIỆT NAM  – TCVN 4314 : 2003

    VỮA XÂY DỰNG – YÊU CẦU KỸ THUẬT

    Motar for masonry – Specifications

    1. Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn này áp dụng cho vữa sử dụng chất kết dính vô cơ, dùng để xây và hoàn thiện các công trình xây dựng.

    Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại vữa đặc biệt, như: vữa chịu axit, vữa chống phóng xạ, vữa xi măng – polyme, vữa không co ngót, …

    1. Tiêu chuẩn viện dẫn

    TCVN 1770 : 1996 Cát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật.

    TCVN 2231 : 1989 Vôi canxi cho xây dựng.

    TCVN 2682 : 1999 Xi măng poóclăng – Yêu cầu kỹ thuật.

    TCVN 3121 : 2003 (các phần) Vữa xây dựng – Các phương pháp thử.

    TCVN 4033 : 1995 Xi măng poóclăng puzolan – Yêu cầu kỹ thuật.

    TCVN 4506 : 1987 Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật.

    TCVN 5691 : 2000 Xi măng poóclăng trắng.

    TCVN 6067 : 1995 Xi măng poóclăng bền sunphát – Yêu cầu kỹ thuật.

    TCVN 6260 : 1997 XI măng poóclăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật.

    1. Quy định chung

    3.1 Định nghĩa

    Một số thuật ngữ trong tiêu chuẩn này được hiểu như sau:

    3.1.1 Vữa tươi (hỗn hợp vữa) (fresh mortar): là hỗn hợp của một hoặc nhiều chất kết dính vô cơ, cốt liệu nhỏ và nước, có thể hoặc không có phụ gia.

    3.1.2 Vữa khô trộn sẵn (premixed dry mortar): là hỗn hợp của một hoặc nhiều chất kết dính vô cơ, cốt liệu nhỏ, có hoặc không có phụ gia, được trộn sẵn ở trạng thái khô tại các cơ sở sản xuất.

    3.1.3 Vữa đóng rắn (hardened mortar): là trạng thái đã đóng rắn của vữa tươi.

    3.2 Phân loại vữa

    3.2.1 Theo chất kết dính sử dụng, vữa được phân làm 4 loại chính sau:

    – Vữa xi măng – cát;

    – Vữa vôi – cát;

    – Vữa xi măng – vôi – cát;

    – Vữa đất sét – xi măng – cát.

    3.2.2 Theo khối lượng thể tích (pv) ở trạng thái đã đóng rắn, vữa được phân làm 2 loại:

    – Vữa thường: có khối lượng thể tích lớn hơn 1500 kg/m3;

    – Vữa nhẹ: có khối lượng thể tích không lớn hơn 1500 kg/m3.

    3.2.3 Theo mục đích sử dụng, vữa được phân làm 2 loại:

    – Vữa xây;

    – Vữa hoàn thiện thô và mịn.

    3.2.4 Theo cường độ chịu nén, vữa gồm các mác M1,0; M2,5; M5,0; M7,5; M10; M15; M20; M30, trong đó:

    – M là ký hiệu quy ước cho mác vữa;

    – các trị số 1,0; 2,5; …; 30 là giá trị mác vữa tính bằng cường độ chịu nén trung bình của mẫu thử sau 28 ngày, MPa (N/mm2), xác định theo TCVN 3121- 6 : 2003.

    3.3 Yêu cầu đối với vật liệu dùng cho vữa

    3.3.1 Xi măng có chất lượng tương ứng từng loại theo các tiêu chuẩn: TCVN 6260 : 1997, TCVN 2682 : 1999, TCVN 6067 : 1995, TCVN 5691 : 2000 và TCVN 4033 : 1995.

    3.3.2 Vôi canxi có chất lượng phù hợp với TCVN 2231 : 1989, trong đó vôi nhuyễn phải có khối lượng thể tích lớn hơn 1400 kg/m3 và phải được lọc qua sàng 2,5 mm. Nếu dùng với bột hydrat phải sàng qua sàng 2,5 mm.

    3.3.3 Đất sét phải là đất sét béo (hàm lượng cát chứa trong đất sét phải nhỏ hơn 5% khối lượng).

    Tùy theo yêu cầu sử dụng, có thể cho phép trộn thêm các phụ gia khoáng, phụ gia hóa học khác để cải thiện tính chất của vữa.

    3.3.4 Nước trộn có chất lượng phù hợp với TCVN 4506 : 1987.

    3.3.5 Cát có chất lượng phù hợp với TCVN 1770 : 1986. Có thể sử dụng cát môđun độ nhỏ đến 0,7 để chế tạo vữa có mác nhỏ hơn M7,5.

    1. Yêu cầu kỹ thuật

    4.1 Các chỉ tiêu chất lượng của vữa tươi được quy định trong bảng 1.

    Bảng 1– Các chỉ tiêu chất lượng của vữa tươi

    Tên chỉ tiêu

    Loại vữa

    Xây

    Hoàn thiện

    thô

    mịn

    1. Kích thước hạt cốt liệu lớn nhất (Dmax), không lớn hơn

    5

    2,5

    1,25

    2. Độ lưu động (phương pháp bàn dằn), mm,

    – Vữa thường

    – Vữa nhẹ

    165 – 195

    145 – 175

    175 – 205

    155 – 185

    175 – 205

    155 – 185

    3. Khả năng giữ độ lưu động, % không nhỏ hơn

    – Vữa không có vôi và đất sét

    – Vữa có vôi hoặc đất sét

    65

    75

    65

    75

    65

    75

    4. Thời gian bắt đầu đông kết, phút, không nhỏ hơn

    150

    150

    150

    5. Hàm lượng ion clo trong vữa, %, không lớn hơn

    0,1

    0,1

    0,1

    4.2 Vữa đóng rắn có các mác và cường độ chịu nén sau 28 ngày dưỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn, được quy định ở bảng 2.

    Bảng 2 – Mác vữa và cường độ chịu nén ở tuổi 28 ngày đêm dưỡng hộ ở điều kiện chuẩn

    Mác vữa

    M 1,0

    M 2,5

    M 5,0

    M 7,5

    M 10

    M 15

    M 20

    M 30

    1. Cường độ chịu nén trung bình, tính bằng MPa (N/mm2), không nhỏ hơn

     

    1,0

     

    2,5

     

    5,0

     

    7,5

     

    10

     

    15

     

    20

     

    30

    1. Phương pháp thử

    5.1 Xác định kích thước hạt cốt liệu lớn nhất theo TCVN 3121-1 : 2003.

    5.2 Xác định độ lưu động theo TCVN 3121-3 : 2003.

    5.3 Xác định khả năng giữ độ lưu động theo TCVN 3121-8 : 2003.

    5.4 Xác định thời gian bắt đầu đông kết theo TCVN 3121-9 : 2003.

    5.5 Xác định cường độ chịu nén theo TCVN 3121-11 : 2003.

    5.6 Xác định khối lượng thể tích mẫu vữa đóng rắn theo TCVN 3121-10 : 2003.

    5.7 Xác định khối lượng ion clo trong vữa theo TCVN 3121-17 : 2003.

    1. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

    6.1 Ghi nhãn

    6.1.1 Vữa tươi trộn sẵn tại các trạm trộn khi xuất xưởng phải có giấy xác nhận chất lượng của nhà sản xuất, bao gồm các thông tin: thể tích mẻ trộn, thành phần vữa, độ lưu động, thời gian bắt đầu đông kết, khả năng giữ độ lưu động, mác vữa, hướng dẫn sử dụng, …

    6.1.2 Vữa khô trộn sẵn được đóng bao hoặc chứa trong các xitéc chuyên dụng. Trên các xitéc, vỏ bao, phải có nhãn ghi rõ: tên sản phẩm, cơ sở sản xuất, khối lượng bao/xitéc, loại và mác vữa, số lô, thời hạn sử dụng, hướng dẫn sử dụng.

    6.2 Bao gói

    6.2.1 Bao vữa khô trộn sẵn được làm bằng vật liệu cách ẩm, đảm bảo bền, không rách vỡ trong quá trình vận chuyển.

    6.2.2 Khối lượng mỗi bao do nhà sản xuất qui định là 5kg, 10kg, 20kg hoặc 50kg, nhưng sai lệch khối lượng phải đảm bảo không lớn hơn 2%.

    6.3 Vận chuyển

    Vữa tươi trộn sẵn tại trạm trộn được vận chuyển đến công trường bằng phương tiện chuyên dụng. Vữa khô trộn sẵn được vận chuyển đến nơi sử dụng bằng mọi phương tiện đảm bảo có che chắn, chống mưa và ẩm ướt.

    6.4 Bảo quản

    Vữa khô trộn sẵn được bảo quản trong xitéc chuyên dụng. Bao vữa khô được bảo quản trong kho có tường bao và mái che, nền kho phải khô ráo. Vữa khô trộn sẵn được bảo hành chất lượng 60 ngày, kể từ ngày sản xuất.

    —->>> Video : https://www.youtube.com/watch?v=Bv1zcHB8DCc

    ————————–

    Www.cokhinguyenminh.com

    Hotline: 0934040270

    Bài viết khác

    Quảng Trị: Nguồn đá làm VLXD thông thường chỉ đáp ứng chưa đến 40% cho nhu cầ

    Sau gần 10 năm đưa vào hoạt động, đến nay trữ lượng đá làm vật liệu xây dựng thông thường ở Quảng Trị được khai thác tại khu vực mỏ đá khối A - Tân Lâm (huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị) sắp cạn kiệt, sản lượng giảm xuống chỉ còn khoảng 50% và chỉ đáp ứng chưa đến 40% cho nhu cầu xây dựng trên địa bàn tỉnh.

     


    Mỏ đá vôi khối A - Tân Lâm được UBND tỉnh cấp phép khai thác làm vật liệu xây dựng thông thường cho 2 liên danh gồm Liên danh Công ty Cổ phần Thiên Tân - Công ty Cổ phần Tân Hưng và liên danh Công ty TNHH Minh Hưng - Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Quảng Trị, thời hạn cấp phép 10 năm từ tháng 6/2012 đến tháng 6/2022. Đây là mỏ đá khai thác cố định và duy nhất trên địa bàn Quảng Trị.

    Sau khi được cấp phép khai thác đá mỏ đá vôi khối A, 4 đơn vị khai thác đá chủ lực tại khu vực Tân Lâm đã đầu tư hàng trăm tỷ đồng máy móc thiết bị, lao động phục vụ khai thác, chế biến đá các loại cung cấp cho thị trường xây dựng khoảng trên 1 triệu m3/năm, đóng góp hàng chục tỷ đồng cho ngân sách tỉnh, giải quyết việc làm ổn định cho trên 500 lao động địa phương, tích cực làm tốt công tác từ thiện, nhân đạo góp phần xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà.

    Tuy nhiên, mỏ đá vôi khối A - Tân Lâm sẽ hết hạn khai thác vào tháng 6/2022, trữ lượng đá còn lại rất ít, phần lớn là đất đá phong hóa, chất lượng kém nên sản lượng khai thác giảm trên 50% so với trước đây, chỉ cung cấp gần 40% sản lượng đá cho nhu cầu xây dựng các công trình, hơn 60% sản lượng đá còn lại các nhà thầu phải hợp đồng mua từ các tỉnh khác.

    Thực hiện định hướng phát triển kinh tế của tỉnh nhà thời kỳ 2021 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 và những năm tiếp theo, thời gian gần đây, trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đang được các nhà đầu tư trong và ngoài nước triển khai thực hiện đầu tư nhiều dự án xây dựng lớn như đầu tư hạ tầng và các dự án thành phần tại Khu Kinh tế Đông Nam Quảng Trị, dự án đường giao thông từ cửa khẩu quốc tế LaLay về cảng Mỹ Thủy, đường cao tốc Bắc Nam Cam Lộ - La Sơn, đường tránh phía Đông thành phố Đông Hà, dự án mở rộng Quốc lộ 9 đoạn từ Quốc lộ 1 về cảng Cửa Việt, các dự án điện gió tại huyện Hướng Hóa, huyện ĐaKrông, dự kiến xây dựng dự án cảng hàng không Quảng Trị và nhiều dự án lớn khác tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh… với nhu cầu sử dụng đá xây dựng các loại lên đến khoảng 2 triệu m3/năm.

    Điều đáng quan tâm hơn, khi xảy ra thiên tai lũ lụt lớn làm hư hỏng nặng đến hạ tầng thì cần khối lượng đá rất lớn để khắc phục hậu quả, nhất là đảm bảo giao thông thông tuyến kịp thời. Xin được đơn cử, trong đợt lũ lụt lịch sử năm 2020, làm hư hỏng nặng về cơ sở hạ tầng, nhất là các tuyến đường giao thông lớn nhỏ. Song do khối lượng đá trong tỉnh không đủ cung cấp, phải vận chuyển từ các tỉnh khác nên đã dẫn đến tình trạng không đảm bảo tiến độ, làm kéo dài thời gian ách tắc giao thông trên các tuyến giao thông trọng yếu.

    Ông Nguyễn Văn Long, Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Thiên Tân cho biết, với yêu cầu sản lượng đá rất lớn để cung cấp cho xây dựng hiện nay và trong tương lai, sau khi mỏ đá khối A - Tân Lâm hết hạn khai thác vào tháng 6/2022 thì sản lượng đá khai thác trên địa bàn tỉnh còn khoảng trên 100.000m3/năm, không thể đủ nguồn đá để cung cấp cho nhu cầu xây dựng trên địa bàn tỉnh.

    Tại mỏ đá vôi khối D - Tân Lâm thuộc địa phận xã Cam Tuyền (huyện Cam Lộ) nằm cách mỏ đá khối A - Tân Lâm khoảng 5km, có tổng diện tích rộng hàng chục ha, có trữ lượng đá làm vật liệu xây dựng thông thường hàng chục triệu khối. Năm 2008, Công ty TNHH Một thành viên Đông Trường Sơn (nay là Công ty Cổ phần Minh Hưng) được Bộ Tài nguyên và Môi trường cho phép khai thác đá vôi để sản xuất xi măng, nhưng do chất lượng đá không đảm bảo, hàm lượng CaO thấp, xen kẹp đá có hàm lượng MgO cao trên 30% không đạt tiêu chuẩn sản xuất xi măng, nên không thực hiện được. Với chất lượng đá tại mỏ đá khối D - Tân Lâm chỉ có thể để làm vật liệu xây dựng thông thường.

    Được biết, các đơn vị khai thác đá tại mỏ đá Khối A - Tân Lâm đã làm văn bản đề nghị các cấp xem xét để đưa mỏ đá vôi khối D - Tân Lâm ra khỏi quy hoạch sản xuất xi măng; đồng thời xin cấp phép cho 4 đơn vị khai thác làm vật liệu xây dựng thông thường.

    Ban hành Tiêu chuẩn quốc gia về an toàn trong sản xuất xốp cách nhiệt

    Bộ Khoa học và Công nghệ vừa ban hành Quyết định số 1500/QĐ-BKHCN về việc công bố "Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13334:2021 về xốp cách nhiệt polyuretan (PU) sử dụng chất trợ nở dễ cháy - Yêu cầu về an toàn trong sản xuất". Cơ quan chủ trì tổ chức xây dựng Tiêu chuẩn là Cục Biến đổi khí hậu - Bộ Tài nguyên và Môi trường.

     


    Đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn là các doanh nghiệp sản xuất xốp cách nhiệt PU sử dụng chất trợ nở có tính cháy như cyclo pentan, metyl format… Đây là cơ sở để các doanh nghiệp sản xuất xốp cách nhiệt tiêu chuẩn hóa và quy trình hóa cụ thể các biện pháp, hoạt động đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất, tăng cường an toàn và giảm thiểu các rủi ro liên quan đến sử dụng chất trợ nở có tính cháy.

    Bên cạnh các quy định chung, Thông tư đưa ra các tiêu chuẩn cụ thể về: Biện pháp an toàn trong sản xuất; Yêu cầu an toàn trong sản xuất; yêu cầu về bảo quản và vận chuyển trong sản xuất; Yêu cầu an toàn trong lao động, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường.

    Ngoài ra, Thông tư cung cấp phụ lục về một số chất trợ nở dễ cháy điển hình dùng trong sản xuất xốp cách nhiệt PU; Các loại thông gió; Thiết bị sử dụng trong vùng nguy hiểm; Yêu cầu an toàn cho khu vực tồn chứa chất trợ nở dễ cháy; Thải bỏ và khử nhiễm thùng chứa; Cảnh báo và xử lý an toàn hoá chất trong sản xuất xốp cách nhiệt PU; Danh mục kiểm tra an toàn.

    Các doanh nghiệp được khuyến khích áp dụng Tiêu chuẩn khi chuyển đổi công nghệ sản xuất xốp cách nhiệt sử dụng các chất trợ nở có tính cháy nhằm đảm bảo an toàn trong sản xuất và bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó, Tiêu chuẩn cũng là một trong những công cụ hữu ích giúp các cơ quan quản lý Nhà nước kiểm soát các vấn đề liên quan đến sử dụng các chất trợ nở có tính cháy nói riêng và hoạt động an toàn sản xuất nói chung trong lĩnh vực sản xuất xốp cách nhiệt.

    Xốp cách nhiệt PU là sản phẩm phổ biến trên thị trường và được sản xuất từ isocyanat, polyol, chất xúc tác amin, chất trợ nở (chất tạo xốp). Chất trợ nở sử dụng phổ biến trong sản xuất xốp cách nhiệt là HCFC-141b (CH3CCl2F) - chất làm suy giảm tầng ô-dôn, có tiềm năng làm nóng lên toàn cầu (GWP) gấp 725 lần so với khí cacbon dioxit (CO2). 

    HCFC-141b thuộc danh mục các chất HCFC phải loại trừ theo Dự án Kế hoạch quản lý loại trừ các chất HCFC của Việt Nam giai đoạn II (HPMP II), do Bộ Tài nguyên và Môi trường đang triển khai. Trong khuôn khổ Dự án HPMP II, các doanh nghiệp sản xuất xốp PU được tài trợ để chuyển đổi sang công nghệ không sử dụng HCFC-141b trộn sẵn trong polyol. Một số chất trợ nở không làm suy giảm tầng ô-dôn, thân thiện hơn với môi trường thay thế là cyclo pentan (C5H10), metyl format (HCOOCH3)... Tuy nhiên, các chất này lại dễ cháy nên doanh nghiệp cần đảm bảo được các yêu cầu an toàn.

    Giá xăng dầu hôm nay 21/6: Tiếp đà tăng mạnh mẽ của tuần trước

    Trên thị trường thế giới, giá dầu thô tiếp tục tăng trong phiên giao dịch sáng nay sau khi tăng hơn 1% vào tuần trước.

    DÂY CHUYỀN ĐÚC GANG, ĐÚC ĐỒNG

    Dây Chuyền Đúc Gang ,đồng … 1.Hệ thống xử lý cát 2.Hệ thống cân định lượng  trước trộn 3.Hệ thống cấp liệu máy ép 4.Đường truyền – rót kim loại 5.Hệ thống tách thành phẩm sản phẩm đúc ( chi trình sản xuất tự động  khép kín …….

    DÂY CHUYỀN TÁI TẠO CÁT TRONG DÂY CHUYỀN ĐÚC

    Dây chuyền xử lý tái tạo cát trong dây chuyền đúc +Thành phần Nước, Cát ,đát set  ,thanh hoạt tính ….. Ứng dụng trong khuân cát tươi sau khi quá trình đúc ,lẫn tạp chất cần chuyển dây chuyền sàng lọc phân loại trộn đều bổ sung thành phần để cát chất lượng đủ điều kiện trước khi chuyển dây chuyền hoặc máy ép khuân
    Chat Zalo
    Hotline: 093 4040 270